Cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam (11/02/2019)
[Lượt xem: 32]
Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân quận Ninh Kiều tại Công văn số 442/UBND-KT ngày 28 tháng 01 năm 2019 về việc triển khai thực hiện Quyết định số 02/2019/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ,

Ảnh minh họa (Nguồn: Internet)

Phòng Kinh tế quận Ninh Kiều thông tin đến các tổ chức, cá nhân có liên quan một số nội dung chủ yếu của Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế khuyến khích phát triển các dự án điện mặt trời tại Việt Nam và Quyết định số 02/2019/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg ngày 11/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể như sau:

1. Quy hoạch phát triển điện mặt trời bao gồm quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia, quy hoạch phát triển điện mặt trời cấp tỉnh. Quy hoạch phát triển điện mặt trời làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển điện mặt trời, được điều chỉnh phù hợp với các nghiên cứu, đánh giá tiềm năng mặt trời trong từng thời kỳ.

2. Quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia và quy hoạch phát triển điện mặt trời cấp tỉnh được lập một lần cho giai đoạn đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 và được điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Từ các giai đoạn quy hoạch sau, quy hoạch phát triển điện mặt trời được lồng ghép vào Quy hoạch phát triển điện lực cấp tỉnh và Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.

3. Quy hoạch phát triển điện mặt trời chỉ áp dụng cho các dự án nối lưới, không áp dụng cho các dự án điện mặt trời trên mái nhà.

4. Nội dung chính của Quy hoạch phát triển điện mặt trời

a) Quy hoạch phát triển điện mặt trời quốc gia có các nội dung chính sau:

- Tiềm năng năng lượng mặt trời của các địa phương;

- Danh mục các dự án điện mặt trời;

- Định hướng đấu nối các dự án điện mặt trời vào hệ thống điện quốc gia.

b) Quy hoạch phát triển điện mặt trời cấp tỉnh có các nội dung chính sau:

- Tiềm năng năng lượng mặt trời của tỉnh;

- Diện tích và ranh giới các khu vực phát triển các dự án điện mặt trời;

- Danh mục các dự án điện mặt trời;

- Quy mô công suất của từng dự án điện mặt trời và phương án đấu nối vào hệ thống điện quốc gia.

5. Bên bán điện có trách nhiệm đầu tư và lắp đặt thiết bị đo đếm điện năng; tổ chức việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm thiết bị đo đếm điện năng theo đúng quy định của pháp luật về đo lường.

6. Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng dự án điện mặt trời có trách nhiệm lắp đặt các thiết bị điện mặt trời phải bảo đảm an toàn về kết cấu, an toàn về công trình theo các quy định hiện hành.

7. Việc đầu tư xây dựng dự án trên mái nhà phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Mái nhà hoặc kết cấu công trình xây dựng được gắn các tấm pin năng lượng mặt trời phải chịu được tải trọng và kết cấu của các tấm pin năng lượng mặt trời và các phụ kiện kèm theo.

b) Bảo đảm các quy định an toàn về điện theo quy định của pháp luật.

c) Bảo đảm giữ gìn cảnh quan và môi trường xung quanh.

8. Đấu nối dự án điện mặt trời vào hệ thống điện

a. Bên bán điện chịu trách nhiệm đầu tư, vận hành và bảo dưỡng đường dây và trạm biến áp tăng áp (nếu có) từ nhà máy điện của Bên bán điện tới điểm đấu nối với lưới điện của Bên mua điện.

b. Điểm đấu nối do Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận theo nguyên tắc là điểm đấu nối gần nhất vào lưới điện hiện có của Bên mua điện, đảm bảo truyền tải công suất nhà máy điện của Bên bán điện, phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực được duyệt. Trường hợp điểm đấu nối khác với điểm đặt thiết bị đo đếm, Bên bán điện chịu phần tổn thất điện năng trên đường dây đấu nối và tổn thất máy biến áp tăng áp của nhà máy. Bộ Công thương quy định cụ thể phương pháp tính toán tổn thất trên đường dây đấu nối.

9. Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ điện năng được sản xuất từ các dự án điện mặt trời; ưu tiên khai thác toàn bộ công suất, điện năng phát của các dự án điện mặt trời đưa vào vận hành thương mại. Thời hạn của hợp đồng mua bán điện đối với các dự án điện mặt trời là 20 năm kể từ ngày vận hành thương mại. Sau 20 năm, hai bên có thể gia hạn thời gian hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới theo quy định của pháp luật hiện hành.

10. Ưu đãi về thuế

a. Thuế nhập khẩu: Dự án điện mặt trời được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án; thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ sản xuất của dự án là nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được.

b. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án điện mặt trời được thực hiện như đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế.

11. Ưu đãi về đất đai: Các dự án điện mặt trời, công trình đường dây và trạm biến áp để đấu nối với lưới điện được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền thuê mặt nước theo quy định của pháp luật hiện hành áp dụng cho dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư. Căn cứ vào quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tạo điều kiện thu xếp quỹ đất để chủ đầu tư thực hiện các dự án điện mặt trời. Việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

12. Giá điện của các dự án điện mặt trời

a. Đối với dự án nối lưới: Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện từ các dự án nối lưới với giá mua điện tại điểm giao nhận điện là 2.086 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). Giá bán điện được điều chỉnh theo biến động của tỷ giá đồng/USD. Giá điện này chỉ áp dụng cho các dự án nối lưới có hiệu suất của tế bào quang điện lớn hơn 16% hoặc module lớn hơn 15%.

b. Đối với dự án trên mái nhà: Các dự án trên mái nhà được thực hiện cơ chế mua bán điện theo chiều giao và chiều nhận riêng biệt của công tơ điện đo đếm hai chiều. Bên bán điện thực hiện thanh toán lượng điện năng nhận từ lưới điện theo quy định hiện hành. Bên mua điện thực hiện thanh toán lượng điện năng từ dự án trên mái nhà phát lên lưới điện với giá mua bán điện quy định tại Điểm a ở trên. Các bên có trách nhiệm thực hiện các quy định của pháp luật hiện hành về thuế và phí.

Xem toàn bộ nội dung Quyết định số 11/2017/QĐ-TTg và Quyết định số 02/2019/QĐ-TTg ở file đính kèm.



Kiều Loan

File đính kèm:
QD 11-2017.pdf
QD 02-2019.pdf


Bookmark
Ý kiến của bạn

Tin cùng chuyên mục






Video
    Đăng Nhập
© Copyright 2012 Phòng Kinh tế Quận Ninh Kiều - UBND quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: 215 Nguyễn Trãi,Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0710.3821910, Fax: 0710.321910
phongkt_ninhkieu@cantho.gov.vn