Kỹ thuật canh tác cây Dâu tây (31/12/2014)
[Lượt xem: 4014]
Dâu tây là loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả dâu tây có chứa nhiêu loại vitamin, trong đó hàm lượng Vitamin C cao nhất. Dâu tây thích hợp với điều kiện khí hậu ôn đới và á nhiệt đới, với điều kiện canh tác tốt thì dâu tây sẽ cho năng suất cao.
I.  YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY DÂU TÂY

Dâu tây là loại cây ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả dâu tây có chứa nhiêu loại vitamin, trong đó hàm lượng Vitamin C cao nhất. Dâu tây thích hợp với điều kiện khí hậu ôn đới và á nhiệt đới, với điều kiện canh tác tốt thì dâu tây sẽ cho năng suất cao.

1.   Nhiệt độ: Khí hậu thích hợp cho cây dâu tây sinh trưởng và phát triên từ 18 - 22°c. Biên độ nhiệt ngày và đêm cao sẽ tạo điều kiện để tăng năng suất và chất lượng quả dâu tây. Thời kỳ cây phân hóa chôi non và ra hoa cân nhiệt độ từ 15 - 24°C; thời kỳ hình thành trái cân biên độ nhiệt ngày đêm cao sẽ cho quả nhiều, nhiệt độ ngày từ 20 - 25°c, nhiệt độ ban đêm 10 - 15°c cây sẽ cho nhiều trái. Thời kỳ trái chín nhiệt độ thích họp là 15 - 22°c.

2.   Ánh sáng: Ánh sáng rất cần thiết cho cây dâu sinh trưởng và phát triển, cây dâu đòi hỏi ánh sáng dồi dào thì mới sinh trưởng mạnh, thiếu ánh sáng thường ảnh hưởng đến khả năng ra hoa kết quả.

3.   Ẩm độ, đất: Dâu tây thích hợp với loại đất thịt nhẹ, hàm lượng chất hữu cơ cao, đất giữ ẩm nhưng thoát nước tốt. Cây dâu tây thích họp với đất trung tính có độ pH từ 6 - 7.

II. KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

1.   Cây giống

Hiện nay ở Đà Lạt có rất nhiều giống dâu tây như giống dâu Pháp, Mỹ thơm, Mỹ đá, một số giống được nhập nội từ Isarel ... giống được trồng nhiều là giống dâu Mỹ đá, giống này có mang nhiều đặc điểm tốt và phù hợp với điều kiện sinh thái Đà Lạt.

Phương pháp nhân giống

Với cây dâu tây nhân giống vô tính theo 2 phương pháp sau:

•     Phương pháp nuôi cấy mô: Cây con có độ đồng đều cao, sạch bệnh, tỷ lệ nhân giống nhanh.

•     Phương pháp tách cây con từ ngó cây mẹ: Dễ làm, chủ động đươc nguồn giống nhưng ảnh hưởng đên sinh trưởng và phát dục cua cây mẹ. Cây con có chất lượng kém, độ đồng đều thấp, mau thoái hóa giống, khả năng nhân giống ít, sức sinh trưởng kém hơn so với cây cấy mô. Chỉ nên lấy cây con từ tách ngó cây mẹ dưới 01 năm tuổi thì mới đảm bảo chất lượng giống.

2. Làm đất, lên luống

*   Làm đất: Nên chọn đất thịt nhẹ, giàu dinh dưỡng, cao ráo, thoát nước tốt. Vệ sinh đồng ruộng dọn sạch cỏ dại, tàn dư thực vật.

Bón vôi trước khi làm đất để cải tạo đô pH đất thích họp với yêu cầu cây dâu (100 - 150kg vôi/1.000 m2), sau đó cày sâu, bừa nhuyễn.

Bón lót phân chuồng hoai mục (5-10m3/1000m2),  phân lân (100 kg/1000m2), phân vi sinh (100-200 kg/1000m2) trước khi làm đất lần cuối.

*   Luống trồng: Lên luống cao 20 - 25cm ở vùng đất thấp, 15 - 20cm ở vùng đất cao, thoát nước tôt, luống rộng 1.2m (cả rò rảnh).

3. Phân bón

Cây dâu tây cần chế độ dinh dưỡng tốt và cân đối giữa trung vi lượng thì mói cho năng suất cao, chất lượng và khả năng kháng bệnh tốt. Vì vậy chế độ phân bón cần phải có đầy đủ phân hữu cơ để cải tạo độ tơi xốp, hàm lượng dinh dưỡng và lượng mùn trong đất.

Phân đạm cần cho cây sinh trưởng, phát triển tốt, khi bón cần chú ý đến màu sắc của lá ở các thời kỳ, để cung cấp lượng đạm thích hợp cho cây.

Phân lân ảnh hưởng đến khả năng ra hoa, đậu trái, phát triển hệ rễ và đẻ cây con (ra ngó).

Phân Kali quyết định đến năng suất, độ cứng, chất lượng trái, tăng khả năng kháng bênh của cây và tăng cường khả năng quang hợp trong điều kiện thiếu ánh sáng (khi canh tác trong nhà kính),...

Môt số các nguyên tố trung, vi lượng như Canxi, Bo, Magiê, Mo...rất cần thiết và ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất, sinh trưởng phát triển, khả năng phân hóa mầm hoa, đậu trái của cây và chất lượng trái.

Lượng phân bón cho cây dâu (tính cho 1.000 m2) trong năm thứ nhất

+ Phân chuồng: 5 - 10 m3 (phân chuồng được ủ huoai mục đúng kỹ thuật hoặc dùng phân trùn quế, hữu cơ vi sinh)

+ Vôi: 100- 150 kg

+ N : P : K bón theo tỷ lệ 2 : 1:2. Tuỳ vào chân đất tốt hay xấu mà bón với lượng 80 - 100 kg N : 50 - 70 kg P2O5: 80 - 120 kg K20/năm, lượng phân bón trên là nguyên chất, tuỳ vào loại phân sử dụng để quy ra lượng phân bón thích họp. Chia ra làm nhiều lần bón trong năm. Ngoài ra cần bón thêm phân vi sinh, hữu cơ sinh học., giúp cải tạo độ màu của đất.

Định kỳ có thể phun bổ sung phân bón qua lá, Acid Boric và MgSO4 nhằm bổ sung dinh dưỡng và vi lượng cho cây.

Lượng phân theo khuyến cáo như trên đối với bón định kỳ, có thê tăng hay giảm tùy thuộc vào sức sinh trưởng, phát dục, giai đoạn bội thu, chu kỳ ra trái của cây dâu.

4. Kỹ thuật trồng

Trồng trong nhà kính: Trồng hàng cách hàng 45- 50cm, cây cách cây: 35 - 40cm, trồng theo kiểu nanh sấu.

Trồng ngoài trời: Trồng hàng cách hàng 45- 50cm, cây cách cây: 40 - 45 cm, trồng theo kiểu nanh sấu. Tùy thuộc vào giống, đất và điều kiện thâm canh mà có thể trồng dày hớn.

5. Chăm sóc

-    Tỉa thân lá: Thường xuyên tỉa thân lá tạo độ thông thoáng cho cây để cây dâu phát triển cân đối, hạn chế sâu bệnh. Thường để 3-4 thân/gốc tuỳ theo đặc điểm của từng giống, chế độ canh tác, thời tiết. Tỉa các lá già, lá bị sâu bệnh, lá ở tầng dưới bị che khuất thu gom phơi khô đốt hạn chế nguồn bệnh lây nhiễm.

-    Ngắt chùm hoa, cắt tỉa ngó

+ Khi cây dâu mới ra chùm hoa bói đầu tiên nên cắt bỏ để cây sinh trường mạnh và ổn định trong giai đoạn đầu, tăng khả năng sinh trưởng và ức chế phát dục.

+ Giai đoạn thu hoạch nên tỉa hoa bị sâu, quả dị dạng. Cân đối giữa khả năng phát triển của khung tán và số lượng hoa trái trên cây.

+ Vườn dâu dưới 1 năm tuổi nếu không tận dụng ngó để nhân giống thì nên cắt bỏ, những vườn dâu trên 1 năm tuổi thì ngắt bỏ toàn bộ ngó để tập trung dinh dưỡng nuôi cây.

-   Che phủ đất:

Hàng năm nên dùng cỏ khô để che phủ mặt luống. Hiện nay theo kỹ thuật canh tác công nghệ cao thì sử dụng tâm nylong che phủ luống trồng. Mục đích việc che phủ luống trồng nhằm giữ ẩm cho đất, tạo cho đất có độ tơi xốp, hạn chế sự phát triển của cỏ dại, sâu bệnh, hạn chế rửa trôi phân bón, bảo vệ trái dâu sạch, không tiếp xúc trực tiêp với đất, hạn chê bệnh thôi trái và còn gia tăng nhiệt độ cho luống trồng.

Dâu được trồng trong nhà kính có các ưu điểm như:

+ Hạn chế bệnh cây trong vụ mưa.

+ Hạn chế ngập úng đất, rửa trôi phân bón khi mưa kéo dài hay mưa lớn.

+ Hạn chế cỏ dại, giữ cho cấu tượng đất luôn tơi xốp, giúp bộ rễ phát triển tốt.

-   Tưới nước:

Tưới ngầm hoặc tưới nhỏ giọt là tốt nhất, hoặc tưới bằng vòi phun mưa nhỏ tránh làm dập hoa lá, vào thời điểm ra hoa rộ cần hạn chê tưới vào lúc hoa nở (8-9 giờ sáng). Khi tưới cho cây dâu cần phải sử dụng nguồn nước sạch (nước ngầm, nưới giếng khoan, nước máy ...).

-   Phòng ngừa dị dạng trái: Dâu tây cần được thụ phấn bổ sung của côn trùng thì mới hạn chế một phần nguyên nhân gây dị dạng trái. Vì vậy cần có:

+ Quy hoạch vùng trồng dâu tập trung, 1 ha dâu nên nuôi 2 thùng ong mật để nâng cao tỷ lệ thụ phấn của hoa.

+ Thời kỳ kết trái đầu tiên nếu phát hiện quả dị dạng thì tỉa bỏ đồng thời giảm bón phân đạm.

+ Giai đoạn hoa nở rộ tránh phun xịt thuốc sâu, thuốc bệnh với nông độ cao, tránh tưới nước và phun thuốc vào lúc hoa đang nở (sáng sớm).

+ Phun bổ sung Bo cho cây.

6.   Phòng trừ sâu bệnh hại:

6.1. Bệnh hại

a.   Bệnh đốm lá: Thường do 2 loại nấm bệnh gây ra.

- Bệnh đốm lá trắng (Mycosphaerella fragariae): Đốm bệnh màu trắng ở phần trung tâm và viền đậm bao quanh. Bệnh gây tổn thương ở thân, lá, cuống hoa, cuống quả làm chết hoa và trái non, bệnh làm giảm năng suất và sức sống của cây.

- Bệnh đốm lá đỏ (Phomopsis obsscuans): Đốm bệnh có hình quả trứng hay hình tam giác có màu nâu sáng chuyển sang màu đỏ ở các mô bào giữa các gân lá.

Biện pháp phòng trừ:

- Tỉa các lá bệnh, thu gom và đem tiêu hủy ở xa ruộng dâu, không để lây lan nguồn bệnh sang các vườn dâu khác;

- Bón phân cân đối NPK;

- Phát hiện bệnh sớm và phun phòng bằng thuốc hóa học có hoạt chat Iprodione, Iprodione+Carbendazim, Difenoconazole, Kasugamycin + Oxychloride, Thiophanate-Methyl... (như thuốc Score 250ND, Toppsin 70WP, Kasuran 47WP, ...).

b.   Bệnh mốc sương:

-  xuất hiện trong điều kiện ẩm độ, nhiệt độ cao, bệnh lây lan nhanh gây thất thu lớn đến sản lượng và chất lượng trái. Bệnh xuất hiện cả ở trên thân, lá, trái.

Biện pháp phòng trừ:.

-  Thực hiện chế độ luân canh cây trồng;

-  Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, ngắt tỉa lá bị bệnh đem tiêu hủy không để lây lan sang các vườn dâu khác;

-  Nhà kính, nhà lưới phải thiết kế đúng kỹ thuật, thông gió;

-  Lên luống cao tránh úng vào mùa mưa; nạo vét mương rãnh thoát nước tốt;

-  Trồng mật độ vừa phải, bón phân đầy đủ và cân đối NPK;

-   Phun phòng bằng thuốc hóa học, sử dụng thuốc có hoạt chất Thiophanate-Methyl, Mancozeb, Propineb, Fosetyl Aluminium...(như thuốc Toppsin 70WP, Dithane M45-80WP, Vimancoz 80WP, Dipomate 80WP, Antracol 70WP, Ridomil gold...).

c. Bệnh phấn trắng (Sphaerotheca macularis), bệnh mốc xám (Botrytis cinerea):

*  Xuất hiện trong điều kiện ẩm độ cao, chế độ lưu thông khí kém bênh thường xuất hiện ở giai đoạn quả chín. Đầu tiên là những đốm nâu sáng xuất hiện sau đó lan rộng bao phủ cả trái là lớp mốc xám. Hoa, trái non cũng nhiễm bệnh làm trái khô.

Biện pháp phòng trừ:

-  Áp dụng tốt các biện pháp canh tác để phòng trừ bệnh như đã nêu ở trên;

-  Trái đã thu hoạch nên bảo quản ở nhiệt độ thấp để ngăn chặn bệnh phát triển;

-  Phòng trừ bằng các loại thuốc trừ bệnh cây có hoạt chất Iprodione, Iprodione, Difenoconazole, Hexaconazole, Fosetyl Aluminium... (nhưthuốc Biobac 50WP).

d. Bệnh thối trái:

*  Bệnh thối trái do nấm Botrtis Cinerea: Biểu hiện đầu tiên là những đốm nâu sáng sau đó lan rộng cả trái có phủ một lóp mốc xám, làm trái khô. Bệnh này xâm nhiêm từ giai đoạn quả xanh đến chín.

*  Bệnh thối trái do nấm Rhizoctonia: Vết bệnh ban đầu có màu nâu đậm, sau đó chuyển sang thối đen trái. Bệnh lây nhiễm khi trái đang giai đoạn chín tiếp xúc với đẩt trồng.

       *  Bệnh thối trái do nấm Phytophthora cactorum: Bệnh làm trái non và trái chín biến màu. Trái xanh cứng lại và chuyển sang màu nâu, trái già chuyển màu trắng tái hoặc hơi nâu và mềm. Trái bị bệnh khô teo nhỏ và dai, mất hương vị, có mùi khó chịu và hơi đắng.

Biện pháp phòng trừ:

-    Chọn đất trồng cao ráo, thoát nước tốt, lên luống cao.

-    Dùng cỏ khô hoặc màng phủ polyme để phủ luống dâu nhằm hạn chế trái tiếp xúc đất trồng.

-    Bón cân đối NPK, tăng cường Kali trong mùa mưa.

-    Luân canh và xử lý đất trước khi trồng.

-    Phòng trừ định kỳ bằng các loại thuốc bệnh Iprodione Iprodione+Carbendazim, Difenoconazole, Hexaconazole, Fosetyl Aluminium... (như thuốc Actinovate 1SP, Actino - Iron 1.3SP)

-    Ngắt bỏ các trái bệnh đem tiêu hủy xa nơi canh tác.

e.  Bệnh đốm đen: do nấm Colletoírichum acutatum gây ra.

Triệu chứng bệnh: khi trái chín xuất hiện những đốm tròn có màu nâu và sau đó biến thành màu đen hoàn toàn, trái héo.

Biện pháp phòng trừ:

-    Áp dụng các biện pháp canh tác phòng bệnh như các bệnh khác trên cây dâu tây.

-    Sử dụng giống sạch bệnh.

-    Đối với bệnh này không có thuốc đặc trị đạt 100%, mà chủ yếu phòng bệnh là chính. Sử dụng một số thuốc có hoạt chất Iprodione, Iprodione+Carbendazim, Propineb, Metalaxyl....để phòng bệnh là tốt nhất (như thuốc Ridomil gold, Antracol 70WP, Mataxyl 25WP,...).

6.2.  Sâu hại:

a.Nhện đỏ:

*  Chích hút nhựa làm cây phát triển kém, giảm năng suất, chất lượng quả giảm. Nhện thường ký sinh ở mặt dưới của lá.

*  Biện pháp phòng trừ:

-    Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ;

-    Bón phân cân đối NPK giúp cây sinh trưởng tốt;

-    Phòng trừ bằng thuốc trừ nhện đặc hiệu có hoạt chất Hexythiazox, Propargite, Halíenprox (như thuốc Nissorun 5EC, Comite 73EC,...)

b.Bọ trĩ, rầy rệp:

*  Phá hoại búp lá, lá non, thân non, chích hút nhựa làm cây suy kiệt, sinh trưởng kém, giảm nụ hoa, giảm năng suất, phẩm chất kém.

Biện pháp phòng trừ:

-  Vệ sinh môi trường, đồng ruộng.

-  Kiểm tra theo dõi phát hiện sớm và phòng trừ khi có triệu chứng bị hại, dùng thuốc hoá học trừ rầy, rệp, bọ trĩ có hoạt chất Etofenprox, Buprofezin, Cypermethrin (như thuốc Trebon 10EC - 20WP Applaud 10WP, Sherpa25EC).

c. Sâu ăn tạp, sâu cuốn lá:

*    Sâu ăn tạp ký sinh trong phần gốc phá hoại chủ yếu vào ban đêm ăn lá và phần thân non của cây.

*    Sâu cuốn lá làm gãy cuống lá, ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây.

Biện pháp phòng trừ:

-      Luân canh cây trồng, vệ sinh đồng ruộng.

-      Xử lý đất trước khi trồng cây con.

-      Phòng trừ bằng các loại thuốc hoá học trừ sâu trên cây dâu.

           Lưu ý: Phòng trừ sâu bệnh hại bằng biện pháp hoá học cần tuân thủ nguyên tắc 4 đúng, chỉ dùng các loại thuốc có trong danh mục thuốc dùng cho rau, hoa, dâu tây tại Lâm Đồng, thuốc có nguồn gốc thảo mộc hoặc sinh học, có thời gian cách ly ngắn; Một số thuốc trước khi phun ra diện rộng cần phun thử trên diện tích nhỏ trước để có kết quả chính xác; Ghi chép sổ sách theo dõi quá trình sử dụng thuốc BVTV, đảm bảo thòi gian cách ly khi thu hoạch.

7.  Thu hoạch và bảo quản sau thu hoạch:

Chuẩn bị dụng cụ thu hoạch phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ. Quả thu xong giữ trong thùng xốp sạch và được kê trên kệ.

Thu khi quả bắt đầu chuyển sang màu hồng đỏ; lựa chọn và phân loại, đóng hộp theo yêu cầu của người thu mua.

Dâu tây là loại quả mọng nước vì vậy khi vận chuyển phải bảo quản trong thùng xốp và xe lạnh ngay sau khi thu hoạch.


Phương Thảo
Sổ tay khuyến nông - Sở NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng



Bookmark
Ý kiến của bạn





Video
    Đăng Nhập
© Copyright 2012 Phòng Kinh tế Quận Ninh Kiều - UBND quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: 215 Nguyễn Trãi,Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0710.3821910, Fax: 0710.321910
phongkt_ninhkieu@cantho.gov.vn