Kỹ thuật trồng hoa Cúc (31/12/2014)
[Lượt xem: 4814]
Hiện nay trồng phổ biến lá các giống cúc Đại đóa (màu vàng, trắng, tím, đồng), Tua xanh, Farm vàng, thọ, banh bong, cúc chi, cúc đỏ Ấn độ, cúc Kim tử nhung...

I. YÊU CẦU SINH THÁI CỦA CÂY HOA CÚC

1.  Ánh sáng: Cúc là cây ngày ngắn và ưa sáng. Hầu hết các giống cúc cần quang chu kỳ ngắn để phân hóa mầm hoa và sinh trưởng mạnh trong điều kiện ngày dài 15-16 giờ. Vì vậy, cần bổ sung ánh sáng bằng cách thắp đèn 4-5 giờ vào ban đêm để kéo dài chiều cao cây.

2.  Nhiệt độ: Cúc ưa khí hậu mát mẻ, nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển là 18-25°C. Cúc có thể chịu được nhiệt độ thấp hơn (10-12°C) và cao hơn (30-35°C) nhưng thường ở nhiệt độ này cây sẽ sinh trưởng, phát triển kém. Nhiệt độ ban đêm quá cao (>25°C) hoặc quá thấp (<15°C) sẽ trì hoãn sự hình thành hoa.

3.  Ẩm độ: Độ ẩm đất từ 60-70% là thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Cúc có thể chịu được độ ẩm cao hơn từ 80 - 90% nhưng chỉ trong thời gian ngắn.

4.  Đất trồng: Đất thích hợp trồng cúc là đất thịt nhẹ, tơi xốp thoáng khí, giàu dinh dưỡng, thoát nước tôt, có độ mùn cao, pH = 6-7.

5.  Dinh dưỡng: Nhu cầu về phân bón của hoa cúc cũng giống như các loại hoa và cây cảnh khác bao gồm phân hữu cơ (phân chuồng, phân xanh, phân vi sinh), phân vô cơ (đạm, lân, kali) và các phân vi lượng, trung lượng (Ca,Mg, Fe, Cu,...), bón ở mức cân đối.

6.  Điều kiện cơ sở hạ tầng

       - Nhà lưới: nhà lưới đạt tiêu chuẩn kỹ thuật mới đảm bảo chất lượng hoa cúc. Chiều cao nhà lưới phải đạt ít nhất 3- 4m để đảm bảo trong nhà có 3 - 4m3 không khí /lm2. Nhà lưới quá thấp sẽ làm tăng độ ẩm, nhiệt độ không khí, dễ tạo ra hiệu ứng lồng kính và điều kiện phát sinh sâu, bệnh. Nhà lưới cần được bao bọc xung quanh bằng lưới chống côn trùng, ruồi, rệp, bọ trĩ...Để đảm bảo độ thông thoáng và lưu thông không khí trong nhà, mái nhà phải cao từ 1,5 - 2m và có cơ chế thông thoáng. Các gian nhà không nên quá lớn, mỗi gian có chiều rộng khoảng từ 5-6 m. Nhà lưới cần được xây dựng ở vị trí nhận được nhiều ánh sáng mặt trời nhất.

- Nước tưới và hệ thống tưói

+ Nước tưới phải đảm bảo sạch, phải được cách ly vói nguồn rác thải và phải được xử lý trước khi dùng;

+ Hệ thống tưới: Cần trang bị hệ thống tưới và chế độ tưới nước phù hợp với các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây. Ngay sau trồng, trong thời kỳ cây con, nên tưới duy trì ẩm độ đất 70-80 %. Giai đọan sau, khi cây đã bén rễ và cứng cáp, nên duy trì ẩm độ 60-70 %. Tưới nhỏ giọt là phương pháp tốt nhất đảm bảo ẩm độ đất, cung cấp đủ nước cho cây mà không tạo độ ẩm không khí cao, dễ phát sinh sâu bệnh.

II.  KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

1. Giống và kỹ thuật nhân giống:

Hiện nay trồng phổ biến lá các giống cúc Đại đóa (màu vàng, trắng, tím, đồng), Tua xanh, Farm vàng, thọ, banh bong, cúc chi, cúc đỏ Ấn độ, cúc Kim tử nhung...

Đối với hoa cúc được nhân giống bằng 4 phương pháp sau:

*   Tách mầm giá: Cây giống được trồng bằng tách mầm giá.

*   Giâm cành: Cây giống được giâm bằng ngọn cành cây mẹ (từ cây được giữ qua hè).

*   Nuôi cấy mô tế bào: là phương pháp thông dụng nhất hiện nay, dùng phương pháp này cho cây con đạt tiêu chuẩn cây giống sạch bệnh, độ đồng đều cao, tỷ lệ nhân giống cao và cây con được trồng trực tiếp ra đồng để lấy hoa thương phẩm.

*   Kết hợp nuôi cấy mô và giâm ngọn: Lấy cây nuôi cấy mô làm cây mẹ, sau trồng 2 tháng tiến hành cắt mầm từ cây mẹ để giâm.

Trong 4 phương pháp trên, phương pháp nuôi cấy mô kết họp với giâm cành có hiệu quả hon cả. Phương pháp nuôi cấy mô kết hợp với giâm cành đạt tỷ lệ cây sống cao đến 100%. Sử dụng phương pháp tách mầm, giâm cành có giá thành cây giống thâp nhưng chất lượng cây giống không bảo đảm. Cây nuôi cấy mô kỹ thuật phức tạp, giá thành cao hơn. Phương pháp nuôi cấy mô kết hợp giâm cành giá thành hạ hon so với phương pháp nuôi cấy mô.

Nhân giống bằng phương pháp giâm ngọn:

Ngọn sau khi cắt giâm ngay trong khay xốp với giá thể giâm là đất đã tiệt trùng. Để ngọn nhanh ra rễ và đạt tỷ lệ sống cao ta xử lý ngọn bằng chất kích thích ra rễ. Tưới đủ ẩm cho cây mỗi ngày. Sau giâm 15 ngày kiểm tra nếu cây ra rễ đạt tiêu chuẩn đem trồng ra ruộng sản xuất.

Phương pháp nhân giống bằng giâm ngọn có ưu điểm là có thể cung cấp cây giống với số lượng lớn trong cùng thời điểm với chất lượng cao. Phương pháp này có hệ số nhân lớn và hiệu quả kinh tế cao.

2. Chuẩn bị đất

-  Chọn đất thịt nhẹ, tơi xốp, thoát nước tốt; đất được cày phơi ải từ 7-10 ngày sau mỗi vụ trồng.

-  Đất cày sâu 40-50 cm, bừa nhỏ mịn, khử tuyến trùng bằng Ethoprophos 10% (2-3 kg Mocap hạt/ 1.000 m2), khử vi khuẩn bằng calcium hypochlorite (3 kg/1.000m2) (trường hợp cần thiết thì xử lý xông hơi bằng Metyl bromide).

-  Lên luống cao 20-25cm, rò rãnh l,2m, bề mặt luống bằng phang, tưới ẩm trước khi trồng cây.

3. Quang chu kỳ bổ sung

-  Dùng bóng đèn 20w, khoảng cách giữa các bóng là 2,5m X 3,0m, độ cao của bóng so với mặt đất là l,5-l,8m.

-  Thời gian chiếu sáng bổ sung từ 4-5 giờ/ngày, tuỳ thuộc từng giông, thời tiết, mùa trong năm. Vào mùa hè thời gian chiếu sáng bô sung khoảng 4giờ /ngày, vào mùa đông là 5giờ /ngày. Thời gian bắt đầu chiếu sáng bổ sung tốt nhất là từ 22 giờ đêm đến 2 giờ sáng và kéo dài trong vòng 1 tháng kể từ lúc mới trồng. Khi cây đạt chiều cao cần thiết (25-30cm) thì ngừng bổ sung quang chu kỳ để cây bắt đầu bước vào thời kỳ hình thành và phát triển hoa.

4. Trồng và chăm sóc

- Tuỳ vào giống và chế độ chăm sóc mà trồng với khoảng cách 10-I2cm X 15cm, tương đương mật độ từ 40.000-50.000 cây/1000m2; Trồng cây thẳng đứng, lấp đất vừa ngang với mặt bầu. Trồng xong tưới nước đẫm.

- Cây mới trồng trong 10 ngày đầu cần tưới nước 2 lần/ngày vào sáng sớm và chiều mát (không nên tưới vào chiều tối làm cây dễ bị nhiễm bệnh) để duy trì độ ẩm cho cây giúp cây bén rễ nhanh.

- Cây trồng sau 10 ngày, tưới nước tuỳ theo mùa trong năm, mùa nắng 2-3 ngày tưới 1 lần, mùa mưa 4-5 ngày/1 lần. Tưới nước vào buổi sáng để tránh ướt lá vào chiều tối, hạn chế sự phát triển của nấm bệnh.

5. Phân bón và phương pháp bón

Lượng phân cần bón: tính cho 1.000 m2

-    Phân chuồng: 4 -5m3

-    Vôi: 100-150 kg

-    Phân vi sinh: 30 kg

-    Magiê sulphat: 5 kg

-    Phân hoá học: 35 kg N- 20 kg P205-30 kg K2O

-    Bón lót toàn bộ phân chuồng, vôi, phân vi sinh, magiê sulphat (MgSO4), 1/2 lân supper (không bón vôi chung với phân chuồng, lân, phân vi sinh và các loại phân hóa học khác)

+ Bón thúc lần 1 (2 tuần sau trồng): 10 kg N, 2 kg P2O5, 5 kg K2O.

+ Bón thúc lần 2 (4 tuần sau trồng): 15 kg N, 2 kg P2O5, 7,5 kg K2O.

+ Bón thúc lần 3 (cây bắt đầu có nụ): 5 kg N, 3 kg P2O5,7,5 kg K2O.

+ Bón thúc lần 4 (nụ hoa lớn bàng hạt bắp): 5 kg N, 3 kg P2O5, 10 kg K2O.

-   Bổ sung thêm phân bón lá và vi lượng theo định kỳ 10-12 gày một lần trước khi cây đóng nụ .

6. Lưới đỡ

Dùng lưới bằng dây cước hoặc dây dù, với kích thước lỗ là 15cm X 15cm; Khi cây cao khoảng 25-30 cm, giăng lưới để đỡ cây không bị ngã khi tưới hoặc chăm sóc.

7. Tỉa nụ và ức chế sự sinh trưởng của các tia hoa

- Bắt đầu tỉa nụ khi nụ hoa chính lớn bằng hạt bắp, nếu sản xuất hoa cúc đơn thì tỉa các nụ phụ để nụ chính phát triển. Nếu sản xuất hoa chùm thi ngắt bỏ nụ chính để chùm hoa nở đều và bằng mặt;

- Đối với hoa cúc, khi các tia hoa quá dài thường không được chấp nhận ở các thị trường xuất khẩu, vì vậy, để hạn chế sự sinh trưởng của các tia hoa có thể dùng chất Alar 64% hoặc Dazide 85% phun khi bắt đầu có tia hoa.

8. Thu hoạch

-  Thời điểm thu hoạch: thu hoạch khi trên cành nở từ 2-3 hoa trên chùm, thu hoạch hoa lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Hoa sau khi cắt khỏi cây mẹ thì phải được cắm ngay vào nước có chất xử lý khử Ethylen (như Flocare-NH) và đưa vào nơi thoáng mát.

-  Đóng gói, phân loại và vận chuyển: phân loại, đóng gói bao bì theo yêu cầu của khách hàng và đóng vào thùng carton khi vận chuyển đi xa. Thùng carton cần có đủ lồ thông hơi được bố trí họp lý. Nếu chưa vận chuyển ngay nên để hoa trong kho lạnh giữ ở nhiệt độ l-5°C và cắm hoa trong dung dịch bảo quản. Nếu vận chuyển xa nên vận chuyển bằng xe lạnh ở nhiệt độ 4-5°C hoặc vận chuyển vào ban đêm.

III.   MỘT SỐ LOẠI SÂU VÀ BỆNH GÂY HẠI CHÍNH

A. Một số sâu hại cúc

1. Sâu đất (Agrotis spp.): Loại sâu này thường cắn ngang gốc cây, đặc biệt là cây mới trồng. Chúng thường hoạt động vào ban đêm nên cần phun thuốc vào các buổi chiều tối sau khi đã tưới đất thật ẩm. Sử dụng Cypermethrin + profenofos (Polytrin 440EC), esfenvalerate (Sumi alpha 5EC)... để phòng trừ.

2. Sâu cắn lá, ngọn (Tortix, Spodoptera exigua): Loại sâu này thường cắn trên lá, ngọn, thân cây và hoa. Phun định kỳ 15-20 ngày/1 lần với Esfenvalerate (Sumi alpha 5EC), Fipronil (Regent 0.2G, 3G 5SC, 800WG), Permethrin (Map-permethrin 10EC, 50EC)... để phòng trừ. Nếu nhà lưới đủ kín, có thể sử dụng bẫy có chứa các chất dẫn dụ (pheromone) hoặc bẫy đèn để bẫy và diệt bướm của các loại sâu này.

3.Nhện đỏ: {Spider mites)

Nhện đỏ có dạng hình cầu dẹt rất nhỏ, trên lưng có lông và 2 chấm nhỏ.

Một số thuốc trừ nhện có hoạt chất: Hexithiazox (Nissorun 5EC); Propargite (Comite 73EC); Emamectin benzoat (Proclaim); Chlofenapyr (Secure ÌOEC, lOSC); Diafenthiuron (Pegasus 500SC); Comda 250EC, Kobisuper 1SL. Ngoài ra để tăng hiệu quả nên kết hợp thuốc trị trứng với con non, con non với trưởng thành hoặc trứng với trưởng thành: Nissorun + Comité

4. Bọ trĩ Ợhrips)

Sống chủ yếu trên lá non và đỉnh sinh trưởng của cây. Bọ trĩ chích hút phân lá non, làm lá sân sùi, nhăn nheo như vêt bỏng, làm giảm khả năng quang họp, cây bị còi cọc, chích hút vào nụ làm cho nụ hoa không nở được hoặc hoa nở có màu nâu. Bọ trĩ còn là nguyên nhân truyền Virus cho cây trồng.

Biện pháp phòng trừ:

-    Vệ sinh đồng ruộng, nhổ bỏ cỏ dại xung quanh vườn.

-    Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện và có biện pháp phòng trừ kịp thời.

-    Dùng luới chắn côn trùng để ngăn cản sự xâm nhập tò bên ngoài vào trong nhà kính.

-    Sử dụng thuốc hóa học: nên sử dụng thuốc có tính lưu dẫn cao, hoặc thuốc xông hơi.

Một số thuốc phòng trừ Bọ trĩ: Imidacloprid (Confldor 100SL, 700WG, Oshin 100SL); Abamectin (Vertimec 1.8EC, 084SC); Acetamiprid (Mospilan 3EC, 20SP); Fipronil (Regent 0.2G, 0.3G,5SC, 800WG);... Phun thuốc có thể phối trộn thêm một số chất phụ gia để dẫn dụ hoặc xua đuổi (như đường, tỏi Confidor lcc/1 + đường 1 g/l.

5.  Ruồi đục lá (Leaf Miner)

Đục lỗ và ăn bên trong lá tạo thành đường hầm ngoằn ngèo nhưng không làm lủng lá gọi là dòi đục lá, kích thước 1-2 mm màu trắng hơi vàng, giai đoạn nhộng không gây hại cho cây.

Biện pháp phòng trừ:

-  Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ , nhổ bỏ cỏ dại.

-   Dùng bạt vàng quét keo để bẫy ruồi.

-   Dùng lưới chắn côn trùng.

-   Sử dụng thuốc hóa học có chọn lọc theo từng giai đoạn sinh trưởng cùa ruồi.

Một số thuốc phòng trừ ruồi: Imidachloprid (Confidor 100SL, 700WG); Permethrin (Map-Permethrin 10EC, 50EC); Abamectin (Vectimec 1.8EC, 084SC); Emamectin benzoate (Proclaim 1.9EC);...

6. Bọ phấn (White Fly)

Bọ phấn phát triển manh ở điều kiện 25-30°C, ẩm độ 75-80%

       Biện pháp phòng trừ :

-     Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ cả bên trong lẫn bên ngoài khu vực sản xuất.

-     Sử dụng lưới chắn côn trùng để hạn chế sự xâm nhập của bọ phấn.

-     Sử dụng thuốc hóa học: Acetamiprid (Mospilan 3EC, 20SP); Diafenthiuron (Pegasus 500SC);...

7.    Rệp (Aphid)

Rệp chích hút dinh dưỡng làm rối loạn hoocmon của cây, lá co lại bị biến dạng làm cho cây còi cọc, nặng thì cây có thể bị chết, lá bị vàng úa có thể rụng. Tạo điều kiện thuận lợi cho Virus xâm nhập vào cây qua vết chích hút của rệp.

Biện pháp phòng trừ

-   Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để có biện pháp xử lí kịp thời.

-   Sử dụng các loại thuốc hóa học: BioRepel 10DD, Comda 250EC).

B.   BỆNH HẠI TRÊN CÂY CÚC

1. Bệnh Rỉ sắt do nấm Puccinia Horiana gây nên. Dưới mặt lá lúc đầu vết bệnh xuất hiện có màu trắng hoặc xanh sáng sau chuyển sang màu nâu. Trong điều kiện thuận lợi: ẩm độ 96-100%, nhiệt độ dưới 18°C và kéo dài là điều kiện thuận lợi cho nấm phát triển.

Biện pháp phòng trừ

-   Kiểm soát cây con trước khi trồng đảm bảo sạch bệnh.

-   Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, thu dọn tàn dư của vụ trước.

-   Khử trùng nhà ươm cây con bằng dung dịch sát khuẩn.

-   Điều chỉnh mật độ trồng hợp lí theo từng mùa nhất định.

-   Nhặt bỏ những lá bị bệnh.

-   Điều chỉnh tiểu khí hậu trong nhà kính, tránh ẩm độ cao vào ban đêm.

-   Hạn chế di chuyển từ khu vực có dịch bệnh sang khu vực khác.

-   Sử dụng thuốc hóa học phòng ngừa. Sử dụng các thuốc phòng trừ như: 2S Sea&see 12WP, 12DD, Tutola 2.0AS)...

2. Bệnh thối nhũn do vi khuẩn (Exvinia)

Cây bị bệnh thối ướt, làm tế bào hóa nâu, thân cây mềm và xốp, vi khuấn tấn công ở vị trí thân sát mặt đất rồi lan dần lên trên. Khi bệnh nặng gây ra mùi hôi thổi.

Biện pháp phòng trừ

-   Khử trùng giá thể trước khi cắm ngọn.

-   Sát trùng dụng cụ lao động.

-   Tiêu hủy cây nhiễm bệnh, cách li khu vực sản xuất và khu vực ươm cây giống.

-   Có chế độ tưới hợp lí, tránh gây ngập úng.

-   Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, nhổ bỏ thu gom cây bị bệnh.

-   Phun phòng bằng thuốc hóa học có hoạt chất như: Copper Hydroxide (Dupont ™KocideR46.1DF, 53.8DF,      61.4DF, Stamer20WP, Kasugamycin (Kasumin 2L)...

3.   Bệnh đốm vòng, đốm đen trên lá

Do nấm Septoria, Alternaria spp., Cercospora chrysanthem gây nên, thường phát triển mạnh trong điều kiện độ ẩm môi trường cao.

- Áp dụng các biện pháp canh tác để phòng trừ như các bệnh trên. Dùng thuốc hóa học có hoạt chất như: Thiophanate-Methyl (Topsin M 70WP, 2S Sea&See 12WP, 12DD, Nativo 750WG), Zineb (Zineb Bul 80WP), Chlorothalonil (Daconil 75WP, 500SC) phun theo định kỳ 7-10 ngày để phòng và trị bệnh.

Lưu ý: Một số thuốc trước khi phun cần phun thử trên diện tích hẹp trước rồi mới phun ra diện rộng.


Phương Thảo
Sổ tay khuyến nông - Sở NN&PTNT tỉnh Lâm Đồng



Bookmark
Ý kiến của bạn





Video
    Đăng Nhập
© Copyright 2012 Phòng Kinh tế Quận Ninh Kiều - UBND quận Ninh Kiều thành phố Cần Thơ
Địa chỉ: 215 Nguyễn Trãi,Phường Thới Bình, Quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ
Điện thoại: 0710.3821910, Fax: 0710.321910
phongkt_ninhkieu@cantho.gov.vn